Tuổi vàng là gì? Cách đọc vàng 610, 750, 999

Tuổi vàng là cách người Việt gọi hàm lượng vàng nguyên chất trong một món vàng. Vàng 10 tuổi là vàng gần như nguyên chất (24K); mỗi tuổi tương ứng 10% hàm lượng. Con số khắc trên nữ trang như 750, 610 hay 999 là phần nghìn vàng: 750 nghĩa là 75% vàng.

Bảng quy đổi tuổi vàng

KaratHàm lượngTuổi vàngThường gọi
24K9999 (99,99%)10 tuổiVàng ta, nhẫn tròn trơn, vàng miếng
24K999 (99,9%)10 tuổiVàng ta, nữ trang 24K
22K916 (91,6%)≈ 9,2 tuổiVàng tây cao tuổi
18K750 (75%)7,5 tuổi (7 tuổi rưỡi)Vàng tây phổ biến nhất cho nữ trang
16K680 (68%)6,8 tuổiVàng tây
14,6K610 (61%)6,1 tuổiVàng tây, hay gọi "vàng 610"
14K585 (58,5%)≈ 5,9 tuổiVàng tây, vàng trắng giá mềm
10K416 (41,6%)≈ 4,2 tuổiVàng tây giá rẻ

Karat chia vàng thành 24 phần: 18K là 18/24 = 75% vàng. Tuổi vàng: 10 tuổi là vàng nguyên chất, mỗi tuổi là 10% hàm lượng.

Đọc ký hiệu trên nữ trang

Ký hiệu có thể là karat (18K, 14K) hoặc phần nghìn (750, 585). Một số tiệm ghi thêm loại vàng như "AU750" (vàng trắng 18K). Hàm lượng càng cao thì giá theo trọng lượng càng cao: xem vàng 18K và vàng 9999.

Câu hỏi thường gặp

Vàng 610 là vàng gì?

Vàng 610 chứa 61% vàng (khoảng 14,6K), gọi là vàng 6,1 tuổi, là một loại vàng tây hay dùng làm nữ trang.